Xem Nhiều 1/2023 #️ Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Như Thế Nào? # Top 6 Trend | Brandsquatet.com

Xem Nhiều 1/2023 # Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Như Thế Nào? # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Như Thế Nào? mới nhất trên website Brandsquatet.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

BSCKII. Nguyễn Thị Thảo – Phó trưởng Khoa Bệnh máu lành tính, Viện Huyết học – Truyền máu TW giải đáp những câu hỏi thường gặp về bệnh sốt xuất huyết

Dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết

Người mắc bệnh sốt xuất huyết Dengue thường có các dấu hiệu sau:

– Sốt cao 39 – 410C, sốt đột ngột và liên tục từ 2 – 7 ngày.

– Xuất huyết: Chấm xuất huyết ở da, chảy máu mũi, chảy máu chân răng, nôn ra máu, đi ngoài ra máu, bầm tím chỗ tiêm.

– Đau bụng (do gan bị sưng to ra).

– Trụy mạch (sốc): Ngày thứ 3 – 6, hết sốt mà li bì hoặc bứt rứt, lạnh chân tay, tím môi, tiểu tiện ít, tử vong nhanh chóng nếu không được cấp cứu kịp thời.

– Chú ý: Trẻ sốt cao liên tục trên hai ngày thì phải khẩn trương đưa trẻ đến các cơ sở khám chữa bệnh.

Thời điểm nên đi xét nghiệm sốt xuất huyết?

Sốt xuất huyết là một bệnh nhiễm virus gây ra triệu chứng đầu tiên là sốt, theo cảnh báo thời gian nguy hiểm nhất của bệnh là từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 7 của bệnh, do đó bạn nên đi xét nghiệm sốt xuất huyết từ ngày thứ 3 của sốt.

Xét nghiệm sốt xuất huyết như thế nào?

Người bệnh cần làm các xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu để theo dõi số lượng tế bào máu thay đổi hàng ngày và các xét nghiệm chẩn đoán virus gồm xét nghiệm về kháng nguyên và kháng thể.

Chi phí xét nghiệm sốt xuất huyết?

Các chi phí về xét nghiệm chuẩn đoán sốt xuất huyết không quá đắt tiền, đối với các xét nghiệm chuẩn đoán về virus kháng nguyên, kháng thể hết khoảng 500 nghìn, các xét nghiệm về tổng phân tích tế bào máu hàng ngày của bệnh nhân hết khoảng từ 100 – 200 nghìn.

Khi nào người bị sốt xuất huyết cần nhập viện?

Người bệnh sốt xuất huyết cần nhập viện khi có các triệu chứng: vật vã, lờ đờ, li bì, không ăn uống được, đau bụng, nôn ói hoặc khi có các triệu chứng xuất huyết dưới da, xuất huyết niêm mạc…

Người bệnh cũng cần nhập viện ngay nếu khi xét nghiệm nếu tiểu cầu thấp dưới 30 g/L.

Tại sao sốt xuất huyết lại dẫn tới giảm tiểu cầu?

Sốt xuất huyết thường dẫn đến giảm tiểu cầu vì trong quá trình nhiễm virus, cơ thể sinh ra các kháng thể chống lại virus, vô tình các kháng thể đó phá hủy tiểu cầu qua cơ chế miễn dịch. Thứ hai, virus nhiễm có thể gây ức chế tủy gây giảm tiểu cầu tạm thời.

Khi tiểu cầu giảm sẽ dẫn tới xuất huyết như: Xuất huyết dưới da, niêm mạc (chảy máu cam, răng  miệng, vị trí nơi tiêm truyền…). Nghiêm trọng hơn là chảy máu trong: đau bụng, nôn ra máu, đi ngoài phân đen, rong kinh…

Người bệnh có nguy cơ xuất huyết cần nghỉ ngơi tại giường, tránh đi lại, hạn chế can thiệp các thủ thuật (tránh can thiệp vào các tĩnh mạch lớn, khó cầm máu như tĩnh mạch cổ, bẹn, dưới đòn).

Theo quy định mới nhất của Bộ Y tế năm 2019, người bệnh sốt xuất huyết cần truyền tiểu cầu khi số lượng tiểu cầu dưới 50 g/L và có các triệu chứng xuất huyết. Người bệnh không có triệu chứng xuất huyết trên lâm sàng, tiểu cầu dưới 5 g/L thì mới cần truyền tiểu cầu.

Người bệnh sốt xuất huyết nên ăn uống như thế nào?

Đặc điểm nhu cầu dinh dưỡng cho bệnh nhân sốt xuất huyết Dengue:

– Tăng quá trình dị hoá, tăng sử dụng năng lượng, mất các chất dinh dưỡng.

– Chán ăn, tiêu hoá chậm (xuất huyết tiêu hoá), không ăn bằng miệng được (biến chứng não).

– Cách ăn tuỳ thuộc diễn biến của bệnh.

Chế độ ăn:

– Protein: thường nhu cầu cao hơn bình thường, nên dùng Protein có giá trị sinh học cao: trứng, sữa, thịt, cá.

– Lipid và cacbohydrat: là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu. Tăng tỉ lệ đường đơn, đôi (nước đường, nước trái cây) và lipid thực vật.

– Đủ nước, giàu sinh tố và muối khoáng: nước trái cây, rau quả, mật ong.

– Bữa ăn: Chia nhỏ làm nhiều bữa trong ngày (trẻ em: 6-8 bữa/ngày, người lớn 4- 6 bữa/ngày)

– Thực phẩm: Mềm, lỏng, nhiều nước, không màu như sữa, bột cháo mì, phở.

Người bệnh sốt xuất huyết không biến chứng nên:

– Hạn chế ăn kiêng, nên ăn thức ăn lỏng hoặc mềm.

– Chế độ ăn chủ yếu là sữa, nước đường, nước trái cây. Tăng dần năng lượng bằng cháo thịt, súp, sữa chua, phở, cơm mềm có canh tuỳ theo nhu cầu ăn uống của người.

– Tăng đường đơn giản: fructose, sarcarose như mật ong, trái cây, mía, nếu không có bệnh tiểu đường kèm theo.

– Khuyến khích trẻ ăn nhiều bằng những món ăn hấp dẫn hơn là ép ăn những gì trẻ không thích.

Sốt xuất huyết Dengue có sốc: Trong những ngày đầu nuôi bằng đường tĩnh mạch hoặc qua ống thông dạ dày.

Sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue có xuất huyết tiêu hoá: Nhịn ăn, nuôi bằng đường tĩnh mạch cho đến khi hết xuất huyết tiêu hoá.

Giai đoạn hồi phục: Tăng lượng, tăng đạm, ăn bù một bữa một ngày như tăng bữa phụ (chè, cháo, sữa chua, trái cây). Vẫn nên ăn thực phẩm mềm sau 3 ngày để phòng xuất huyết tiêu hoá.

ĐỊA ĐIỂM XÉT NGHIỆM SỐT XUẤT HUYẾT

1. Viện Huyết học – Truyền máu TW (phố Phạm Văn Bạch, quận Cầu Giấy, Hà Nội):

Thời gian:

Từ thứ 2 – thứ 6: 6h30 – 17h00 (khám theo Bảo hiểm y tế, khám thu phí và khám theo yêu cầu)

Thứ 7: 7h30 – 17h00 (khám theo yêu cầu)

2. Các điểm hiến máu và xét nghiệm ngoại Viện:

Thời gian: Từ thứ 2 – thứ 7: 8h00 – 17h00.

Số 26 Lương Ngọc Quyến, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.

Số 132 Quan Nhân, quận Thanh Xuân, Hà Nội.

Số 10, ngõ 122 đường Láng, quận Đống Đa, Hà Nội.

Lưu ý: Thời gian nghỉ trưa từ 12h00 – 13h30.

Trương Hằng (tổng hợp)

Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Tại Đà Nẵng.

Sốt xuất huyết thường có những dấu hiệu giống với sốt siêu vi hay sốt phát ban thông thường, vì vậy, nếu không phát hiện sẽ gây nên những biến chứng khó lường.  Cách tốt nhất để chẩn đoán chính xác xem bạn có bị Sốt Xuất Huyết hay không là xét nghiệm máu. Xét nghiệm máu giúp chẩn đoán sớm và xác định sốt xuất huyết ngày từ đầu. Giúp việc theo dõi và điều trị bệnh kịp thời, hạn chế biến chứng nguy hiểm của bệnh.

Các dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết:

Sốt xuất huyết được chia làm ba loại: sốt xuất huyết cổ điển ( thể nhẹ), sốt xuất huyết chảy máu và sốt xuất huyết dengue ( hội chứng sốc dengue).

Dấu hiệu của sốt xuất huyết cổ điển (thể nhẹ):

Sốt xuất huyết cổ điển thường gặp ở những người lần đầu tiên mắc bệnh. Những người mắc bệnh loại này thường có các triệu chứng điển hình và không có biến chứng. Triệu chứng của bệnh :

Sốt và kéo dài trong 4 – 7 ngày tính từ khi bị muỗi truyền bệnh.

Sốt cao, lên đến 40,5oC

Đau khớp và cơ.

Nhức đầu nghiệm trọng.

Đau ở hốc mắt, mỏi mắt.

Buồn nôn, ói

Phát ban.

Sau khi bắt đầu sốt khoảng 3 – 4 ngày thì cơ thể bắt đầu phát ban, 1 – 2 ngày sau đó thuyên giảm. Đối với một số bệnh nhân, ban có thể nổi lại một lần nữa vào vài ngày tiếp đó.

Dấu hiệu của sốt xuất huyết có chảy máu:

Dấu hiệu của dạng này bao gồm tất cả các dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết nhẹ kèm theo tổn thương mạch máu và mạch bạch huyết, chảy máu cam, chảy máu nướu hoặc dưới da, gây ra vết bầm tím. Thể bệnh này rất nguy hiểm vì có thể dẫn đến tử vong.

Dấu hiệu của sốt xuất huyết Dengue (hội chứng sốc Dengue)

Đây là thể bệnh nặng nhất của Sốt xuất huyết. Nó bao gồm tất cả các biểu hiện của sốt xuất huyết nhẹ cộng với các triệu chứng chảy máu, huyết tương thoát khỏi mạch máu, chảy máu ồ ạt trong và ngoài cơ thể, sốc.

Loại này thường xảy ra ở những bệnh nhân đã có miễn dịch chủ động ( người đã từng mắc bệnh) hoặc thụ động ( do mẹ truyền sang con) đối với một loại kháng nguyên virus. Bệnh thường biến chứng nặng sau 2 đến 5 ngày. Dạng này của bệnh thường xảy ra ở trẻ em ( đôi khi cả người lớn).

Sốt xuất huyết Dengue có thể gây tử vong ở trẻ em và thanh thiếu niên.

Xét nghiệm sốt xuất huyết bao gồm những xét nghiệm gì?

Công thức máu: Xem xét liệu tình trạng tiểu cầu có giảm không, có tình trạng cô đặc máu hay không? Đây là một trong những xét nghiệm có ý nghĩa trong việc chuẩn đoán tình trạng bệnh.

Xét nghiệm điện giải đồ ( Na+, K+, Cl-): Đánh giá tình trạng rối loạn điện giải.

Xét nghiệm chức năng gan ( AST, ALT, GGT): Kiểm tra chức năng gan, đánh giá tổn thương và biến chứng của sốt xuất huyết.

Xét nghiệm chức năng thận ( Urê, Creatinin ): Đánh giá chức năng thận và tình trạng tổn thương thận do biến chứng của sốt xuất huyết.

Xét nghiệm chẩn đoán xác định sốt xuất huyết: Xét nghiệm Dengue NS1 để phát hiện đồng thời và phân biệt kháng thể IgM, IgG kháng nguyên NS1 trong cùng 1 mẫu huyết thanh/ huyết thanh/huyết tương.

Kháng nguyên NS1 có thể phát hiện trong máu của bệnh nhân nhiễm virus Dengue từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 9; kháng thể IgM dương tính từ ngày thứ 3-4  sau khi xuất hiện sốt; trường hợp nhiễm virus dengue lần đầu xét nghiệm kháng thể Dengue IgG xuất hiện từ ngày thứ 8 của bệnh và có thể tồn tại nhiều năm sau đó; trong trường hợp nhiễm virus Dengue thứ nhiễm cần đánh giá hiệu giá kháng thể dengue IgG sau 1-2 tuần.

Phương pháp điều trị sốt xuất huyết:

Bệnh sốt xuất huyết không có phương pháp điều trị vì sẽ tự khỏi trong 2 tuầ

Lý do phải xét nghiệm để phát hiện sớm bệnh là để bác sĩ điều trị tránh những biến chứng nặng xảy ra cho bạn.

Nếu chỉ bị nhẹ thì bạn chỉ cần nghỉ ngơi tại giường, uống nhiều nước. Có thể uống thuốc giảm sốt như aracetamol (Tylenol®, Panadol®) đồng thời thuốc này có thể giảm đau cơ khớp.

Không nên uống các thuốc giảm đau có thể gây biến chứng chảy máu như aspirin, ibuprofen và naproxen sodium.

Nếu bệnh trở nặng hơn, bạn cần đến bệnh viện để bác sĩ theo dõi và tiến hành cấp cứu ngay lập tức.

Xét nghiệm sốt xuất huyết tại Đà Nẵng:

Với đầy đủ máy móc hiện đại và đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm, Phòng khám Medic Sài Gòn tự hào là một trong những Lab xét nghiệm y khoa uy tín, được người dân Đà Nẵng nói riêng và Miền Trung nói chung tin tưởng lựa chọn.

Hãy đến với chúng tôi để được xét nghiệm một cách nhanh và chính xác nhất.

Địa chỉ: 97 Hải Phòng, Hải Châu, Đà Nẵng.

Hotline: 091.555.1519 – 0914.496.516

Biện pháp giúp hạn chế dịch sốt xuất huyết cho bản thân và cộng đồng

Các loại muỗi mang virus sốt xuất huyết thường sống ở những nơi ẩm thấp xung quanh nhà như vũng nước đọng, trong lu, thùng phuy hoặc gần hồ cá. Dọn dẹp các vũng nước đọng thường xuyên để không có điều kiện cho muỗi phát triển.

Đậy kín các dụng cụ chứa nước, hạn chế vứt bỏ các vật dụng có thể chứa nước như chén bát vỡ, thau chậu cũ.

Thả cá vào bể chứa nước để không cho muỗi phát triển.

Nhờ chính quyền địa phương phun thuốc diệt muỗi trên diện rộng.

Ở phòng máy lạnh hoặc phòng sạch sẽ để tránh muỗi vào.

Tránh ra ngoài trời khi bình minh, hoàng hôn và buổi tối, vì những thời điểm này thường có nhiều muỗi bên ngoài.

Khi đi ra ngoài ở các khu vực muỗi mang mầm bệnh, bạn nên mặt áo và quần dài,

Thoa kem chống muỗi ở các vùng da không được áo quần che chắn như cánh tay, mặt, chân và cổ

Xuất Huyết Võng Mạc Là Gì? Cách Điều Trị Như Thế Nào?

Xuất huyết võng mạc là gì?

Võng mạc chính là lớp màng thần kinh lót trong của nhãn cầu. Lớp màng này bám dính vào vùng phía trước của hắc mạc đến tận phía sau quanh bờ dây thần kinh thị. Chức năng của võng mạc chính là chuyển năng lượng ánh sáng thành thị lực sau đó chuyển thông tin ngược về não thông qua những dây thần kinh thị giác.

Võng mạc mắt được chia thành 4 lớp:

Tế bào thị giác bao gồm tế bào que giúp cho mắt nhìn được ở trong bóng tối và tế bào chóp giúp cho mắt có thể nhìn được tất cả mọi vật trong điều kiện có đầy đủ ánh sáng.

Biểu mô sắc tố: lớp tế bào này chứa sắc tố và nằm sát hắc mạc.

Tế bào 2 cực: những tế bào này có nhiệm vụ truyền dẫn các xung động thần kinh.

Tế bào đa cực: Truyền dẫn những xung động thần kinh lên trên đường dây thần kinh thị giác, các sợi trục của tế bào này thường tập trung lại tạo thành dây thần kinh thị giác.

Các mạch máu nuôi dưỡng võng mạc mắt bao gồm:

Tĩnh mạch: Các tính mạch trung tâm của võng mạc sẽ tập trung thành 2 nhánh và chui vào đĩa thị. Cả 2 nhánh đều theo trục thần kinh sau cùng đổ vào trong tĩnh mạch ở dưới mắt.

Động mạch: Võng mạc được nuôi dưỡng bởi 2 hệ thống động mạch. Hệ thống động mạch hắc mạc nuôi dưỡng lớp biểu mô sắc thị giác bằng thẩm thấu. Động mạch trung tâm võng mạc nuôi dưỡng lớp tế bào đa cực và 2 cực.

Xuất huyết võng mạc chính là một trong những biến chứng của bệnh lý mạch máu ở vũng mạc. Tình trạng này thường xảy ra khi máu không ở trong mạch máy và thoát ra vùng võng mạc gây ra ảnh hưởng đến chức năng thị lực khiến đỏ mắt, đau mắt và mắt bị đỏ. Người bệnh bị mờ mắt nhiều hay ít là tùy thuộc vào vị trí và số lượng xuất huyết.

Xuất huyết võng mạc thường xảy ra đối với những người bị bệnh tắc tĩnh mạch võng mạc, tiểu đường, tăng huyết áp… Hiện tượng này xảy ra chứng tỏ bệnh tình đã chuyển biến nặng và gây ra ảnh hưởng đối với thị giác.

Nguyên nhân bệnh Xuất huyết võng mạc

Vậy bệnh xuất huyết võng mạc có gây ra nguy hiểm hay không? Khi võng mạc bị xuất huyết thì khả năng phục hồi cũng như khả năng tiếp nhận ánh sáng của mắt sẽ thấp hơn so với bình thường vì võng mạc là một tổ chức thần kinh và việc điều trị căn bệnh này hiện nay vẫn còn rất hạn chế. Nếu như không tìm được ra nguyên nhân gây ra bệnh xuất huyết võng mạc thì sẽ rất khó điều trị bệnh.

Triệu chứng bệnh Xuất huyết võng mạc

Khi bị xuất huyết võng mạc sẽ gặp phải những triệu chứng rất phổ biến như:

Tầm nhìn của mắt bị bóp méo

Mắt đỏ, đau nhức mắt, mắt mờ đi

Thấy ruồi bay, mạng nhện, thấy xuất hiện sương mù hoặc màu đỏ ở trong tầm nhìn của mình, ánh sáng hoặc bóng tối lóe lên nhanh chóng ở tầm nhìn ngoại vi

Nặng hơn có thể gây ra tình trạng mù đột ngột

Ngoài ra, những người bị xuất huyết võng mạc cũng sẽ có thể cảm thấy đau đầu

Những người gặp phải vấn đề về thị lực như mắt đỏ, nhìn mờ, thường xuyên cảm thấy đau nhức mắt cần phải nhanh chóng đi khám bác sĩ chuyên khoa

Những đối tượng có nguy cơ bị Xuất huyết võng mạc cao

Xuất huyết võng mạch chính là một biến chứng của mình bệnh lý về mạch máu ở võng mạc. Chính vì thế, những đối tượng có nguy cơ bị xuất huyết võng mạc cao bao gồm:

Trẻ sơ sinh, đặc biệt là những trẻ bị sinh non có các mạch máu bất thường phát triển và sau đó lan rộng ở trong võng mạc cùng với vùng mô lót ở phía sau. Khi các mạch máu bất thường này bị vỡ ra sẽ gây ra tình trạng xuất huyết võng mạc ở trẻ sơ sinh.

Bệnh nhân bị tắc tĩnh mạch võng mạc: Khi tĩnh mạch bị tắc thì mạch máu rất dễ bị vỡ ra và dẫn đến tình trạng xuất huyết võng mạc.

Những người bị bệnh tăng huyết áp: Đối với những người bị tăng huyết áp, các mạch máu nhỏ ở võng mạc rất dễ bị tổn thương gây ra tình trạng chảy máu ở trong mắt, gai thị giác bị phù làm ảnh hưởng đến thị lực của những người bị mắc bệnh.

Người bị bệnh tiểu đường thường có hiện tượng bị tắc nghẽn vi mạch máu khiến cho máu bị rò rỉ dẫn đến giảm khả năng vận chuyển oxy ở trong hồng cầu khiến cho võng mạc bị thiếu máu, hàng rào võng mạc bị tổn thương và gây ra tổn thương đối với võng mạc.

Người bị cận thị nặng: Hiện nay, cận thị là một bệnh rất phổ biến đối với những người làm văn phòng và lứa tuổi học sinh. Càng để lâu tình trạng cận thị sẽ càng nặng hơn và có thể dẫn đến biến chứng xuất huyết võng mạc.

Phòng bệnh Xuất huyết võng mạc

Những người gặp phải vấn đề về thị lực như mắt đỏ, nhìn mờ, thường xuyên cảm thấy đau nhức mắt cần phải nhanh chóng đi khám bác sĩ chuyên khoa để được điều trị cải thiện tình trạng này.

Khi ngồi học hoặc ngồi làm việc, chúng ta cần phải ngồi đúng tư thế, đảm bảo có đủ ánh sáng, hạn chế sử dụng các loại thiết bị điện tử đặc biệt là nhân viên văn phòng và học sinh để tránh bị cần thì hoặc làm cho tình trạng cận thị bị nặng hơn.

Những người bị mắc bệnh tiểu đường cần phải kiểm tra tốt lượng đường ở trong máu để có thể hạn chế tối đa biến chứng xuất huyết do căn bệnh này gây ra.

Thường xuyên kiểm tra và kiểm soát tốt huyết áp đối với những người bị tăng huyết áp. Người bệnh có thể giảm ăn muối, tập thể dục ít nhất 30 phút mỗi ngày bằng những bài tập vừa sức như tập yoga và đi bộ.

Trong quá trình mang thai, hãy theo dõi tình trạng của thai nhi trong suốt thai kỳ và theo dõi tính trạng của những trẻ sơ sinh có nguy cơ mắc các bệnh về mắt cao để tránh được những biến chứng về võng mạc có thể xảy ra.

Các phương pháp chẩn đoán bệnh Xuất huyết võng mạc

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp được sử dụng để chẩn đoán bệnh xuất huyết võng mạc. Cụ thể các phương pháp chẩn đoán như sau:

Kiểm tra mắt: Hãy thực hiện một số kiểm tra chức năng thị lực của mắt như bệnh nhân đó có nhìn rõ hay không và có thấy xuất hiện ruồi bay ở trong tầm nhìn hay không…

Chụp mạch huỳnh quang: Với phương pháp này, các bác sĩ sẽ sử dụng thuốc nhuộm huỳnh quang để tiêm vào trong máu của người bệnh. Sau đó, các bác sĩ sẽ có thể nhìn rõ hơn và dễ dàng kiểm tra các mạch máu ở trong võng mạc mắt.

Soi đáy mắt: Đây chính là phương pháp được sử dụng phổ biến nhất để chẩn đoán bệnh xuất huyết võng mạc.

Các phương pháp điều trị bệnh Xuất huyết võng mạc

Khi thấy bản thân hoặc người thân của mình xuất hiện những dấu hiệu bất thường ở mắt và nghi ngờ đó là những dấu hiệu của bệnh xuất huyết võng mạc thì cần phải đưa người bệnh đến bệnh viện hoặc những trung tâm y tế chuyên khoa mắt để được chẩn đoán chính xác nhất. Nếu bị bệnh xuất huyết võng mạc, các bác sĩ sẽ xem xét vị trí và mức độ tổn thương võng mạc để đưa ra được phương pháp điều trị phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất.

Để điều trị bệnh xuất huyết võng mạc có thể sử dụng những phương pháp sau đây:

Tìm ra nguyên nhân gây ra tình trạng xuất huyết võng mạc là một trong những yếu tố có vai trò rất quan trọng đối với điều trị và phòng ngừa bệnh tái phát lại hoặc tránh xảy ra với bên mắt còn lại.

Sử dụng các kỹ thuật điều trị mới như: vi phẫu mạch máu, Laser, thuốc tiêm nội nhãn. Tùy theo từng trường hợp của người bệnh mà các bác sĩ sẽ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp nhất trong những phương pháp nêu trên hoặc có thể là sử dụng kết hợp cả 3 phương pháp.

Bổ sung các loại vitamin thiết yếu như A, B, C và E để làm tăng tính bền vững của thành mạch đồng thời chữa lành những mạch máu đã bị tổn thương. Ngoài ra, nên bổ sung vào thực đơn ăn uống những loại thực phẩm có chứa nhiều axit béo có lợi cho mắt như omega-3 từ dầu cá và dầu hạt lanh.

Kiểm soát và điều trị những bệnh lý về mạch máu ở võng mạc như tăng huyết áp, tiểu đường để phòng tránh được biến chứng dẫn đến tình trạng xuất huyết võng mạc do các loại bệnh này gây ra.

: Xét Nghiệm Ung Thư Cổ Tử Cung Như Thế Nào ?

Tham vấn y khoa : Bác sĩ Hà Mạnh Vĩ

Tầm soát ung thư cổ tử cung là điều cần thiết giúp chị phát hiện bệnh sớm, tránh những biến chứng nguy hiểm. Vậy xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào? Độ tuổi xét nghiệm ung thư cổ tử cung; xét nghiệm Pap có đau không? Tất cả sẽ có trong bài viết sau.

Xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào?

Ung thư cổ tử cung là một trong những bệnh ung thư phụ khoa phổ biến và gây tử vong cao hàng đầu ở phụ nữ. Bệnh thường không có triệu chứng ở giai đoạn sớm. Khi triệu chứng xuất hiện, thông thường là lúc ung thư đã phát triển, khó điều trị. Do đó, tầm soát ung thư cổ tử cung là phương pháp phòng bệnh rất hiệu quả. Để phát hiện kịp thời và có giải pháp điều trị ở những giai đoạn sớm của bệnh.

Tầm soát ung thư cổ tử cung – Xét nghiệm ung thư cổ tử cung là gì?

Trước khi tìm hiểu xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào cần hiểu xét nghiệm ung thư cổ tử cung là gì? Theo TTUT – BS phụ khoa Nguyễn Thị Huỳnh Mai, phòng khám ĐKQT HCM. Xét nghiệm ung thư cổ tử cung (xét nghiệm PAP) là thử nghiệm tế bào cổ tử cung. Giúp chẩn đoán chính xác 96% bệnh nhân có mắc ung thư này không.

Xét nghiệm Pap thực hiện trên các chị em khi có những dấu hiệu nghi ngờ mắc ung thư cổ tử cung. Ví dụ như: âm đạo chảy máu bất thường, cơ thể mệt mỏi, đau phần bụng dưới… Nếu như không có bất kì dấu hiệu nào chị em cũng nên xét nghiệm Pap ít nhất 1 lần. Để có thể tầm soát ung thư cổ tử cung hiệu quả.

Độ tuổi nên xét nghiệm ung thư cổ tử cung

Ở Việt Nam, tỷ lệ ung thư cổ tử cung ở phụ nữ không chỉ đang tăng cao qua các năm mà còn có xu hướng trẻ hóa. Theo bác sĩ Mai, độ tuổi nên xét nghiệm ung thư cổ tử cung từ năm 21 tuổi. Tần suất thực hiện sẽ phụ thuộc vào tuổi và tiền sử bệnh của mỗi người. Cụ thể như sau:

Phụ nữ trong độ tuổi từ 21- 29 nên sàng lọc 3 năm/lần.

Phụ nữ từ 30 – 65 tuổi nên thực hiện tầm soát ung thư cổ tử cung. Và xét nghiệm HPV cùng lúc 5 năm/lần.

Phụ nữ từ 65 tuổi trở lên không cần sàng lọc nếu không có tiền sử ung thư cổ tử cung. Và có 3 kết quả xét nghiệm Pap smear bình thường liên tiếp. Hoặc có hai kết quả xét nghiệm Pap smear và HPV bình thường liên tiếp trong giai đoạn 10 năm.

Phụ nữ nếu đã từng phẫu thuật cắt bỏ tử cung toàn phần. Và không có tiền sử ung thư cổ tử cung thì không cần sàng lọc.

Phụ nữ đã tiêm vắc-xin phòng HPV nên thực hiện sàng lọc tương tự như phụ nữ chưa tiêm vắc-xin.

Một số trường hợp cần sàng lọc thường xuyên gồm những người đã từng bị ung thư cổ tử cung. Dương tính với HIV hoặc suy giảm hệ miễn dịch.

Sàng lọc ung thư cổ tử cung – Các phương pháp xét nghiệm ung thư cổ tử cung

Để phát hiện sớm ung thư cổ tử cung, chị em phải khám phụ khoa định kỳ ở các cơ sở y tế chuyên khoa. Nếu trong quá trình thăm khám, nếu phát hiện những dấu hiệu của ung thư cổ tử cung. Lúc đó, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm xét nghiệm để kiểm tra có mắc ung thư hay không. Hiện nay, có các phương pháp xét nghiệm ung thư cổ tử cung sau:

Pap Smear: Đây là phương pháp quan trọng trong việc chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung. Đồng thời còn được sử dụng trong sàng lọc phát hiện sớm ung thư cổ tử cung. Khi kết quả bình thường, có nghĩa là chưa bị ung thư cổ tử cung. Nếu Pap Smear bất thường, có thể bị viêm hoặc ung thư. Khi đó phải soi hoặc/và sinh thiết cổ tử cung để chẩn đoán mô bệnh học.

Xét nghiệm HPV DNA: Xét nghiệm này có thể được làm cùng với xét nghiệm Pap hoặc làm như riêng. Tuy nhiên, phụ nữ dưới 30 tuổi thường không được xét nghiệm HPV. Vì rất nhiều người trong nhóm tuổi này nhiễm HPV tạm thời và sẽ khỏi mà không cần điều trị.

Ngoài 2 xét nghiệm trên, còn có những phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung khác. Ví dụ như soi bàng quang, soi cổ tử cung, soi trực tràng…

Tầm soát ung thư cổ tử cung ở nữ giới – Xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào?

Tầm soát ung thư tử cung là cụm từ quen thuộc với các chị em. Thế nhưng ít ai biết rõ xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào. Theo đó, người bệnh sẽ được các bác sỹ tiến hành theo một quy trình như sau:

Khám lâm sàng

Khám phụ khoa, soi cổ tử cung

Thực hiện các xét nghiệm máu đánh giá tình trạng sức khỏe

Thực hiện các xét nghiệm Pap smear và HPV. Trong đó, xét nghiệm Pap giúp phát hiện sớm ung thư hoặc tế bào bất thường có thể dẫn tới ung thư cổ tử cung. Còn xét nghiệm HPV giúp phát hiện tình trạng nhiễm HPV, có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung.

Bác sĩ sẽ đọc kết quả và tư vấn cho người bệnh cách điều trị.

Tầm soát ung thư cổ tử cung như thế nào? – Xét nghiệm Pap có đau không?

Qua câu trả lời trên, các chị em có thể hình dung xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào. Vậy xét nghiệm Pap có đau không? Bác sĩ Mai cho hay, xét nghiệm Pap đơn giản, nhanh chóng và hoàn toàn không đau. Tuy nhiên, trong quá trình làm xét nghiệm bạn sẽ thấy hơi khó chịu. Nhưng điều này sẽ qua nhanh chóng khi xét nghiệm kết thúc. Do đó, chị em không nên quá lo lắng về vấn đề đau khi làm xét nghiệm. Cần tiến hành sớm để phát hiện kịp thời ung thư cổ tử cung.

Chẩn đoán ung thư cổ tử cung – Tầm soát ung thư cổ tử cung bao lâu có kết quả?

Việc tầm soát ung thư đã trở nên phổ biến hiện nay. Thế nhưng, rất nhiều chị em còn lo lắng nhiều vấn đề xoay quanh tầm soát ung thư. Xét nghiệm ung thư cổ tử cung như thế nào; tầm soát ung thư cổ tử cung bao lâu có kết quả?… Riêng về vấn đề tầm soát có đau không thì chị em không quá lo lắng. Với sự tiến bộ khoa học kĩ thuật hiện nay, tất cả những xét nghiệm đều có kết quả trong 1 ngày.

Nếu kết quả là bình thường thì bạn không có dấu hiệu bị ung thư cổ tử cung. Nếu kết quả bất thường, như vậy có nghĩa là các tế bào cổ tử cung có vấn đề. Lúc này bác sĩ sẽ tư vấn đề bạn được khám chuyên sâu hơn. Từ đó xác định nguyên nhân gây bệnh và có hướng điều trị tốt nhất.

Bên cạnh đó, xét nghiệm Pap cũng có thể phát hiện thấy dấu hiệu của nhiễm trùng. Tuy nhiên, để chính xác hơn bác sĩ yêu cầu bạn thực hiện các xét nghiệm khác. Nếu phát hiện nhiễm trùng, sẽ đưa ra phác đồ điều trị kịp thời.

Xét nghiệm Pap – Lưu ý trước khi xét nghiệm ung thư cổ tử cung

Trước khi tiến hành tầm soát ung thư cổ tử cung nói chung hay thực hiện xét nghiệm PAP. Người bệnh cần phải ghi nhớ những l ưu ý trước khi xét nghiệm ung thư cổ tử cung sau:

Thời gian hợp lý khi đi xét nghiệm là sau khi sạch kinh 3 – 5 ngày.

Trường hợp bạn đang bị viêm nhiễm hay đang đặt thuốc điều trị viêm âm đạo. Nếu cần thiết phải làm xét nghiệm có thể trì hoãn đến lần sạch kinh của tháng tiếp tới.

Không quan hệ trong 24 – 58 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm. Vì hoạt động tình dục sẽ gây ra trầy xước ở cổ tử cung. Điều này sẽ làm thay đổi chất lượng của các tế bào mẫu, khiến cho kết quả không chính xác.

Không dùng kem bôi âm đạo, thuốc men, băng vệ sinh hay thụt rửa âm đạo trong 24 – 48 giờ trước khi thực hiện xét nghiệm. Bất kì một tác động nào vào âm đạo sẽ che khuất những tế bào bất thường. Có thể gây nên một kết quả Pap smear không chính xác.

Bạn đang xem bài viết Xét Nghiệm Sốt Xuất Huyết Như Thế Nào? trên website Brandsquatet.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!